Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Anh chuẩn Châu Âu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Anh chuẩn Châu Âu. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2020

Luyện thi Chứng chỉ Tiếng Anh A2 Châu Âu

Đơn vị tổ chức thi liên tục hàng tháng khi đủ số lượng thí sinh đăng ký dự thị. Thông tin tuyển sinh Thi Chứng chỉ A1, A2 khung Châu Âu cụ thể như sau:

Luyện thi Chứng chỉ Tiếng Anh A2 Châu Âu

THÔNG BÁO TUYỂN SINH
THI CẤP CHỨNG CHỈ A1, A2 CHUẨN CHÂU ÂU

Thông báo phối hợp tổ chức luyện thi chứng chỉ A1,A2 theo dạng thức Khung tham chiếu chung châu Âu về ngôn ngữ (CEFR) cụ thể như sau:
1. Đối tượng tham gia:
a) Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ;
b) Cán bộ giáo viên, công chức, viên chức, hợp đồng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (công lập và ngoài công lập) có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ;
c) Các cá nhân khác có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ. Chứng chỉ tin học theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

2. Hồ sơ:
- Phiếu đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ Tiếng Anh A2 Châu Âu (theo mẫu gửi kèm);
- 04 ảnh 4cm x 6cm (ghi rõ họ tên, ngày sinh sau ảnh và để trong 1 phong bì thư);
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân.
3. Thời gian khai giảng và kinh phí
Các lớp ôn và thi Chứng chỉ tiếng anh A2, A1 Châu âu của trường Đại học SPHN được tổ chức liên tục trong các tháng.
4.Địa điểm thi: 
- Tại Hà Nội
5. Đào Tạo và cấp chứng chỉ: 
- Trường Đại Học Sư phạm Hà Nội.

THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ

Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Số 217 Trung Kính, Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội. 
Điện thoại: 04 6680 5663 -  Di động: 0972.977.257 – 0972.888.035

Chú ý: Thí sinh ở xa có thể gửi hồ sơ qua mail: tuyensinhdaotao.edu@gmai@.com, hoặc gửi qua đường điện theo đúng địa chỉ của nhà trường ở trên. Kính phí thí sinh có thể chuyển qua tài khoản. 



Chứng chỉ Tiếng Anh B1, B2 theo khung Châu Âu

THÔNG BÁO TUYỂN SINH
THI CẤP CHỨNG CHỈ  B1,  CHỨNG CHỈ B2, C1 KHUNG THAM CHIẾU CHUẨN CHÂU ÂU

      Thông báo tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao năng lực tiếng Anh để tham dự các kỳ thi cấp chứng chỉ B1, B2 theo dạng thức Khung tham chiếu chung châu Âu về ngôn ngữ (CEFR), cụ thể như sau

1. Đối tượng tham gia:
a) Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ;
b) Cán bộ giáo viên, công chức, viên chức, hợp đồng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (công lập và ngoài công lập) có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ;
c) Các cá nhân khác có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ.
2.  Hồ sơ
. Phiếu đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ Tiếng Anh B1, B2 C1, A2 Châu Âu(theo mẫu gửi kèm);
. 02 ảnh 4cm x 6cm  (ghi rõ họ tên, ngày sinh sau ảnh và để trong 1 phong bì thư);
Bản sao Chứng minh thư nhân dân
3. Thời khai giảng và kinh phí
Các lớp luyện thi Chứng chỉ tiếng anh B1 Châu âu và Thi tổ chức liên tục hàng tháng 
. Kinh phí tùy thuộc vào số lượng học viên đăng ký. (Liên hệ trực tiếp:  0989.452.462 )
4. Địa điểm thi: Tại trường đăng ký dự thi
5. Đào Tạo và cấp chứng chỉ: Đại học Thái Nguyên, Đại học Vinh


ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ
Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Số 217 Trung Kính, Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội. 
Điện thoại: 04 6680 5663 -  Di động: 0972.977.257 – 0989.452.462

Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Chuẩn Châu Âu Là Gì ?

Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Chuẩn Châu Âu Là Gì ?

Kỳ thi chứng chỉ tiếng anh trình độ A2 hay người ta vẫn thường gọi nó là kỳ thi KET.Một kì thi thuộc CEFR Châu Âu,do Hội đồng Khảo thí Cambridge English (thành viên của Đại học Cambridge) làm chủ và có chức năng tổ chức các kỳ thi trên toàn thế giới. CEFR có 6 bậc (A1, A2, B1, B2, C1, C2), tương ứng với các kí hiệu trên sẽ các Level khác nhau.CEFR Level C2 ( Chứng Chỉ Tiếng Anh C2 ) là cấp độ dành cho những người học được đánh giá là trình độ tiếng Anh cao nhất trong hệ thống đánh giá năng lực ngôn ngữ của Hội đồng Châu Âu. Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết chứng chỉ tiếng anh A2 là gì, cấu trúc và tháng điểm
Các bạn có thể tham khảo các nội dung chính của bài thi A2 dưới đây để chuẩn bị tốt nhất cho việc luyện thi chứng chỉ tiếng anh A2 châu âu
Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Chuẩn Châu Âu Là Gì ?

Đây là một kì thi Châu Âu của Đại học Cambridge, Vương Quốc Anh nó được mở ra và áp dụng cho các đối tượng có năng lực Tiếng Anh cơ bản,ở đây nó sẽ yêu cầu người thi và học phải đáp ứng được 04 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Bố cục của bài thi này sẽ gồm 03 bài thi chính : Đọc – Viết, Nghe, Nói

Bài thi Viết – Đọc : Sẽ có 70 phút làm bài,đây là phần thi khá quan trọng nó chiếm 50% tổng số điểm của bài thi
Bài thi Nghe: tương tự phần của bài thi Viết bạn sẽ được 30 phút để hoàn thành bài thi và cũng phải dùng bút chì để làm bài nó cũng chiếm 25% số điểm của bài thi
Bài thi Nói: Trong vòng 10 phút bạn sẽ phải hoàn thành phần thi của mình.Hình thức thi cũng giống với các phần của những kì thi khác là,thí sinh sẽ thi cặp với 2 thí sinh và được thi cùng với 2 vị ban giám khảo.Những người sẽ phỏng vấn bạn được hội đồng Cambridg cử đến, giám khảo số 1 sẽ trực tiếp hỏi 2 thí sinh, giám khảo số 2 sẽ chấm kết quả nói của 2 thí sinh, bài thi nói sẽ chiếm 25% tổng điểm số của kỳ thi.
Nên Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Tại Đâu


Thang Điểm Của Chứng Chỉ A2 [ ket ]

Kì thi A2 sẽ được tính điểm với thang điểm 120-139 cụ thể như sau:

Từ 100 – 119: Mức điểm này sẽ ứng với trình độ A1 châu Âu
Từ 120 – 132: Bạn sẽ đạt trình độ A2 với mức điểm này.
Từ 133 – 139: Mức điểm đạt trình độ A2 châu Âu
Từ 140 – 150: Mức điểm đạt trình độ B1 châu Âu
Cần Chuẩn Bị Gì Khi Thi Chứng Chỉ A2

Khi bạn đăng kí dự thi A2 thì bạn phải hoàn thành các thủ tục như sau: 
+ 01 bản sao CMND hoặc bản photo hộ chiếu.
+ 01 ảnh chân dung 4×6 được chụp gần nhất và cách 6 tháng.


Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Dành Cho Đối Tượng Nào?

Như đã nói ở trên chứng chỉ tiếng anh A2 là chứng chỉ thuộc bậc 2 trong khung đánh giá ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. Các đối tượng cần thiết phải có chứng chỉ tiếng anh A2 là Công Chức, Viên Chức ( Những người hiện đang công tác, tham gia vào bộ máy công quyền hoặc chuẩn bị thi công chức, viên chức hay là để chuyển ngạch nâng lương, ngoài ra giáo viên mầm non cũng cần phải có chứng chỉ tiếng anh A2. Trên đây là những thông tin được chúng tôi thể hiện một cách cô đọng nhất giúp các bạn có thể hiểu được chứng chỉ tiếng anh a2 là gì, nội dung bài thi cũng như đối tượng cần phải có chứng chỉ tiếng anh a2. Tuy nhiên ngoài các thông tin trên các bạn cũng cần thiết phải tham khảo các văn bản, thông tư của bộ giáo dục đề ra một cách toàn diện bởi lẽ công chức, viên chức có rất nhiều ngạch, nhiều bậc, ngay cả giáo viên cũng có rất nhiều cấp, nhiều hệ trường mà như các bạn cũng đã biết rằng ở Việt Nam cùng một đối tượng nghề nghiệp giống nhau lại chịu rất nhiều những điều chỉnh khác nhau, phức tạp của các văn bản pháp luật

THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ

Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Số 217 Trung Kính, Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội. 
Điện thoại:  0972.977.257 – 0972.888.035

Chú ý: Thí sinh ở xa có thể gửi hồ sơ qua mail: tuyensinhdaotao.edu@gmai@.com, hoặc gửi qua đường điện theo đúng địa chỉ của nhà trường ở trên. Kính phí thí sinh có thể chuyển qua tài khoản. 

Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu?


Chứng chỉ tiếng Anh A2 là một trong những chứng chỉ tiếng Anh quốc tế mà người học tiếng Anh luôn mong muốn đạt được. Tuy nhiên với mỗi loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế lại có những thời hạn và hình thức thi khác nhau.

Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu là câu hỏi của nhiều bạn học tiếng Anh thắc mắc. Trong nội dung dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn về thông tin chi tiết của chứng chỉ tiếng Anh A2 và những điều cần biết.
Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu?

1. Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu?

Khác với các chứng chỉ tiếng Anh IELTS, TOEIC… chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn vĩnh viễn. Đây cũng là một trong những lý do nhiều người lựa chọn học thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế này.


Hiện nay có rất nhiều cơ sở tự mình nhận là cấp chứng chỉ tiếng Anh A2, tuy nhiên, số đơn vị được cấp chứng chỉ tiếng Anh này ở Việt Nam lại rất hạn chế.

Miềm bắc: có 4 trường cấp chứng chỉ này đó là: Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Thái Nguyên

Miềm Trung: Có 3 trường cấp: Đại học Vinh, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

Miền Nam: có 2 trường và 1 trung tâm được cấp chứng chỉ này: Đại học SP TP HCM, Đại học Cần Thơ, Trung tâm SEAMEO RETRAC

3.Đối tượng dụ thi chứng chỉ tiếng Anh A2

Chứng chỉ tiếng Anh A2 là một trong những chứng chỉ tiếng Anh khó thi và khó học của chương trình tiếng Anh quốc tế. Tuy nhiên, số lượng người học và thi chứng chỉ này đã được quy định tại Thông tư của BGD&ĐT như sau:

Theo thông tư mới nhất của Bộ Nội vụ (11/2014/TT­BNV) thì trong điều 7 (Ngạch chuyên viên) về phần tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng

có quy định như sau: Có chứng chỉ ngoại ngữ tương được bậc 2 (chứng chỉ A2)…..mục C khoản 4 Điều 7 (thông tin thêm: Chuyên viên chính theo

thông tư yêu cầu là chứng chỉ tiếng Anh B1, Chuyên viên cao cấp chứng chỉ tiếng Anh B2).

Trong Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT­BGDĐT­BNV thì tại Điều 4: Giáo viên mầm non hạng II, Điều 5: Giáo viên mầm non hạng III thì

hai hạng giáo viên này phải Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT­BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm

yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; (thông tin thêm: Giáo viên mầm non hạng IV chỉ cần chứng chỉ ngoại ngữ A1).

Chứng chỉ tiếng Anh A2 là một trong 6 chương trình học của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.


ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ THI TUYỂN TIẾNG ANH A2 DO ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TẠI HÀ NỘI

🏨 Phòng 105 Nhà C - Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà NộiPhòng 205 Toàn nhà Đa Năng , Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa,  Cầu Giấy, Hà Nội
 Điện thoại: 04.6680.5663

 Hotline: 0989.452.462 - 0972.977.257

 Mail: tuyensinhdaotao.edu@gmail.com

Chủ Nhật, 28 tháng 8, 2016

Đơn vị nào cấp chứng chỉ tiếng Anh A2?


Hiện nay có rất nhiều cơ sở tự mình nhận là cấp chứng chỉ tiếng Anh A2, tuy nhiên, số đơn vị được cấp chứng chỉ tiếng Anh này ở Việt Nam lại rất hạn chế.

Đơn vị nào cấp chứng chỉ tiếng Anh A2?


Miềm bắc: có 4 trường cấp chứng chỉ này đó là: Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Thái Nguyên

Miềm Trung: Có 3 trường cấp: Đại học Vinh, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

Miền Nam: có 2 trường và 1 trung tâm được cấp chứng chỉ này: Đại học SP TP HCM, Đại học Cần Thơ, Trung tâm SEAMEO RETRAC

Thứ Bảy, 27 tháng 8, 2016

Tìm hiểu về tiếng Anh khung Chuẩn Châu Âu A1, A2 , B1, B2

Tìm hiểu về tiếng Anh khung Chuẩn Châu Âu A1, A2, B1, B2 và hình thức thi lấy chứng chỉ
Cùng Trung tâm Tin học - Ngoại Ngữ HUEIC tìm hiểu tiếng Anh theo khung chương trình chuẩn châu Âu (A1, A2, B1, ...) 

Tìm hiểu về tiếng Anh khung Chuẩn Châu Âu A1, A2 

Tiếng Anh khung trình độ Châu Âu là gì? Khung trình độ Chung Châu Âu (CEFR) (Viết tắt của Common European Framework for Reference), được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa...trên toàn Châu Âu. Khung trình độ chung châu Âu (tên đầy đủ là Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) được xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1 và C2.


A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
C2: Thành thạo
Khung tham chiếu, đúng như tên gọi của nó, là khung qui định chung của Hội đồng Châu Âu về việc qui đổi một số kỳ thi chuẩn quốc tế sang định mức phân chia các trình độ theo quy chuẩn châu Âu như đã nói ở trên. Nói cách khác, với người học và dạy ngoại ngữ chúng ta, khung tham chiếu này cho chúng ta thông tin những kỳ thi chuẩn mực nào có thể được qui đổi ra khung trình độ Châu Âu và mức qui đổi chi tiết ra sao.Mời bạn xem các hình ảnh từ trang web chính thức về Khung Tham Chiếu trình độ Châu Âu của Đại học Cambridge (http://www.cambridgeenglish.org/abou...age-standards/).

Bảng tham chiếu Khung trình độ chung Châu Âu và các chuẩn trình độ quốc tếTừ khung tham chiếu chúng ta có thể thấy trong cột màu đỏ cuối cùng, hệ thống quy chuẩn của châu Âu qui định trình độ B1 châu Âu sẽ tương đương kết quả thi IELTS 4.5


Council of Europe (CEF) level IELTS TOEFLPaper/ Computer/ Internet Cambridge ESOL Exams 8.0 C2 7.57.0 600/250/100 CPE (pass) C1 6.5 577/233/91 CEA (pass) 6.0 550/213/80 B2 5.5 527/197/71 FCE (pass) 5.0 500/173/61 B1 4.5 477/153/53 PET (pass) 4.0 450/133/45 A2 3.0 KET (pass) A1


Chứng chỉ B1 - CEFR Châu ÂuChứng chỉ B1 chứng nhận người học có khả năng: Bạn đủ khả năng để có thể sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh để giao tiếp với người bản ngữ trong đời sống hàng ngày, đọc sách giáo khoa - tạp chí có nội dung đơn giản hoặc ghi chép trong một cuộc họp. Tại Việt Nam, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các Trường Đại học áp chuẩn điều kiện xét tuyển đầu vào/ra những học viên Cao học (Thạc sĩ) tại các Trường Đại học có chức năng đào tạo Đại học hoặc sau Đại học.

Hình thức thi Chứng chỉ B1 - CEFR Châu Âu: gồm 3 phần, tổng thời gian là 135 phút

Reading and Writing: Bài thi Đọc có 5 phần, Bài thi Viết có 3 phần, mỗi phần trên có nhiều loại câu hỏi và dạng đề thi khác nhau. Thời gian dành cho 2 kỹ năng là: 1 Giờ 30 Phút, phần đọc có 35 câu, phần viết có 7 câu. Tổng số điểm chiếm 50% của chứng chỉ B1.
Listening: Bài thi Nghe có 4 phần, thời gian thi 30 phút, cộng với 6 phút để đánh kết quả trả lời vào Answer Sheet, cả bài thi bao gồm 25 câu nghe. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
Speaking: Bài thi Nói có 4 phần, Bạn phải đối diện với 2 vị giám khảo, một giám khảo nói với Bạn, một giám khảo ngồi nghe Bạn nói, thời gian dành cho Bạn: 10 - 12 phút. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
Đánh giá1. Tổng điểm của 3 bài thi là 100 điểm.2. Thí sinh đạt tổng số 50,0 điểm, điểm mỗi phần thi không dưới 30% là đạt yêu cầu.Đối tượng cần Chứng chỉ B1 - CEFR Châu Âu


Các sinh viên đang theo học trình độ Thạc sĩ tại Việt Nam cần thi đạt chứng chỉ Tiếng Anh trình độ tương đương B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)
Căn cứ Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu 6 bậc Châu Âu (A1, A2, B1, B2, C1, C2)
Các học sinh, sinh viên muốn đạt kết quả tốt trong các chứng chỉ quốc tế như PET, TOEIC, TOEFL và IELTS
Các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)

Đánh giá sự khác nhau giữa Tiếng Anh A, B, C và Tiếng Anh A1, A2 khung Châu Âu

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TIẾNG ANH A, B, C VÀ TIẾNG ANH A2, A1 KHUNG CHÂU ÂU

Trong quá trình công tác và giảng dạy tiếng Anh theo định dạng đề thi mới (tiếng anh A2, B1, B2)…chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi của học viên về sự khác biệt giữa các tiếng Anh A, B, C truyền thống so với các chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực sáu bậc của Việt Nam – A2, B1, B2

Để hiểu rõ hơn về sự khác biệt đó thì chúng ta phải hiểu được nguồn gốc ra đời của hai loại chứng chỉ tiếng Anh này. Chứng chỉ tiếng Anh A, B, C truyền thống rất dễ thi, dễ học và có thể dễ “chạy”. Hiện nay, chứng chỉ này, học và thi rất rẻ, chỉ khoảng vài trăm nghìn đến một triệu đồng là các bạn có thể sở hữu nó. Vì lí do đó mà các kì thi công chức thí sinh luôn sớm sắm cho mình chứng chỉ tiếng Anh và Tin học trình độ A, B, C để đẹp hồ sơ ứng tuyển. Các bạn sinh viên năm cuối cũng thi mấy chứng chỉ tiếng Anh, Tin học truyền thống này để chuẩn bị cho quá trình xin việc.

Bằng Chứng Chỉ Tiếng Anh A, B, C.
Chúng ta đều biết rằng chứng chỉ tiếng Anh A, B, C được ra đời theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT năm 1993 của Bộ GD-ĐT. Chứng chỉ A, B, C được cấp cho người hoàn thành các chương trình đào tạo tiếng Anh thực hành tương ứng ở các mức độ: Cơ bản (Elementary level), Trung cấp (Intermediate level) và Nâng cao (Advanced level). Như vậy, là sau hơn 20 năm thực hiện Quyết định này, Việt Nam chúng ta đã nâng cao được trình độ Anh ngữ cho người dân, cho học sinh và sinh viên. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại thì nó không còn phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước. Cũng như nhu cầu học tập của đông đảo học sinh, sinh viên Việt Nam.

Để đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao trình độ Anh ngữ của người dân nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình đào tạo tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam Quyết định số 729/QĐ-BGDĐT kí ngày 11 tháng 3 năm 2015. Theo đó, trình độ Cơ bản về ngoại ngữ sẽ có hai cấp độ (A1, A2), trình độ Trung cấp có hai cấp độ (B1, B2) và trình độ Cao cấp có hai cấp độ (C1, C2).

Bằng Chứng Chỉ Ngoại Ngữ Tiếng Anh A2, B1 Theo Khung 6 Bậc Mới (CEFR)
Phải khẳng định với các anh chị học viên – những người chưa hiểu rõ và phân biệt được về sự khác biệt của hai loại chứng chỉ này như sau: thi chứng chỉ tiếng Anh A2, B2, B2, C1, C2 khó hơn rất nhiều so với các chứng chỉ tiếng Anh A, B, C trước đây. Bởi các kì thi của nó thường rất nghiêm túc, chặt chẽ và chỉ có các trường Đại học Ngoại ngữ mới được tổ chức thi, tổ chức khảo thí (không phải Trường Đại học nào cũng được Bộ cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ. Đồng nghĩ với đó là các Trung tâm Ngoại ngữ không được cấp chứng chỉ) – và ngược lại thì chứng chỉ A, B, C thì có rất nhiều Trung tâm Anh ngữ được phép cấp. Đề thi định dạng tiếng Anh A2, B1, B2…nội dung phong phú, đầy đủ bốn kĩ năng nghe nói, đọc, viết. Điều này đòi hỏi các thí sinh phải thành thạo đồng đều các kĩ năng đó. Và khi tham dự thi và đạt kết quả thì các học viên cũng phải mất một tháng mới được nhận chứng chỉ. Chứng chỉ A, B, C truyền thống thì một tuần, thậm chí vài ngày sau thi là có. Để hiểu hơn mức độ khó, dễ và khác biệt về trình độ của hai loại chứng chỉ này các anh chị học viên có thể tham khảo định dạng đề thi của tiếng Anh A2, B1, B2…tại các diễn đàn, các đồng nghiệp đã thi hoặc hỏi các giáo viên giảng dạy tiếng Anh để biết rõ. Cũng như tham khảo trên Website của chúng tôi, hoặc gọi điện cho chúng tôi để được tư vấn về tính phức tạp, tính thực tiễn được thiết kế trong định dạng bài thi của các chứng chỉ mới này.

Tóm lại, chứng chỉ tiếng Anh A2, B1, B2, C1, C2 là định dạng tiếng Anh rất mới, có độ khó dễ khác nhau và sẽ tiến tới phổ biến trên toàn quốc . Nó sẽ dần thay thế các chứng chỉ tiếng Anh truyền thống A, B, C trước đây. Để học tập, ôn luyện và tham gia các kì thi tiếng Anh theo định dạng đề thi mới này đòi hỏi quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc của học viên. Tuyệt đối tránh “nhầm tưởng” về sự dễ làm, dễ học hay “dễ chạy” của các chứng chỉ tiếng Anh A2, B1, B2 này so với chứng chỉ tiếng Anh A, B, C truyền thống.

Chúc các anh chị học viên thành công và sức khỏe!

Thứ Hai, 22 tháng 8, 2016

Giáo viên hệ Trung học (Cấp 2) cần Tiếng Anh chuẩn gì?

Theo thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, thì chứng chỉ tiếng Anh cho giáo viên cấp 2 là chứng chỉ A2, B1 khung tham chiếu châu Âu (tương đương trình độ bậc 2, 3 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) . 

Giáo viên hệ Trung học (Cấp 2) cần Tiếng Anh chuẩn gì?

Cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập). Chứng chỉ Tiếng Anh A2
Thông tư liên tịch này áp dụng đối với giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.10         Yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 3  (B1)
Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.11        Yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 2  (A2)
Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12       Yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 2  (A2)



THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐA NGÀNH HÀ NỘI
Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Phòng 105 nhà C, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa,  Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại:  0972.977.257 – 0972.888.035

Chú ý: Thí sinh ở xa có thể gửi hồ sơ qua mail: tuyensinhdaotao.edu@gmai@.com, hoặc gửi qua đường điện theo đúng địa chỉ của nhà trường ở trên. Kính phí thí sinh có thể chuyển qua tài khoản. 

Mẫu chứng Chỉ Tiếng Anh A2 khung Châu Âu của ĐHSP Hà Nội 1


Tuyển sinh Lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ Tiếng anh A1, A2 khung Châu Âu do ĐH Sư phạm Hà Nội cấp

Mẫu Chứng chỉ Tiếng Anh và Bảng điểm Tiếng Anh A2 của ĐH SPHN

Luyện thi Chứng chỉ Tiếng Anh A2 chuẩn Châu Âu tại Trường Trung Cấp Đa Ngành Hà Nội
Mẫu Chứng chỉ Tiếng Anh A2 Khung Châu Âu

THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐA NGÀNH HÀ NỘI
Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Phòng 105 nhà C, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa,  Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại:  0972.977.257 – 0972.888.035

Chú ý: Thí sinh ở xa có thể gửi hồ sơ qua mail: tuyensinhdaotao.edu@gmai@.com, hoặc gửi qua đường điện theo đúng địa chỉ của nhà trường ở trên. Kính phí thí sinh có thể chuyển qua tài khoản. 


Thứ Hai, 15 tháng 8, 2016

Giáo viên hệ Tiểu học (Cấp 1) cần Tiếng Anh chuẩn gì?

Giáo viên hệ Tiểu học (Cấp 1) cần Tiếng Anh chuẩn gì?

Theo thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, thì chứng chỉ tiếng Anh cho giáo viên tiểu học là chứng chỉ A2 khung tham chiếu châu Âu (tương đương trình độ bậc 1, 2 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) .

Cụ thể như sau:
 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên biệt công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có cấp tiểu học (sau đây gọi chung là trường tiểu học công lập).
  2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập
Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
  1. Giáo viên tiểu học hạng II  – Mã số: V.07.03.07          Yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2)
  2. Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.08         Yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2)
  3. Giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09         Yêu cầu trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1)


THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ
TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐA NGÀNH HÀ NỘI
Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Phòng 105 nhà C, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa,  Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại:  0972.977.257 – 0972.888.035

Chú ý: Thí sinh ở xa có thể gửi hồ sơ qua mail: tuyensinhdaotao.edu@gmai@.com, hoặc gửi qua đường điện theo đúng địa chỉ của nhà trường ở trên. Kính phí thí sinh có thể chuyển qua tài khoản. 

Giáo viên Mầm non cần Chứng chỉ Tiếng Anh gì?

Giáo viên Mầm non cần Chứng chỉ Tiếng Anh gì?
Theo thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV về việc quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, thì chứng chỉ tiếng Anh cho giáo viên mầm non là chứng chỉ A1, A2 khung tham chiếu châu Âu (tương đương trình độ bậc 1, 2 quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) .

giao-vien-mam-non-can-chung-chi-tieng-anh-gi
Giáo viên Mầm non cần Chứng chỉ Tiếng Anh gì?

Cụ thể như sau:
 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (sau đây gọi chung là trường mầm non).
  2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức là giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên mầm non
Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non trong các trường mầm non công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
  1. Giáo viên mầm non hạng II      Mã số: V.07.02.04      Yêu cầu tiếng Anh A2 (bậc 2/6)
  2. Giáo viên mầm non hạng III     Mã số: V.07.02.05      Yêu cầu tiếng Anh A2 (bậc 2/6)
  3. Giáo viên mầm non hạng IV     Mã số: V.07.02.06      Yêu cầu tiếng Anh A1 (bậc 1/6)