Hiển thị các bài đăng có nhãn Chứng chỉ Tiếng Anh A2. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chứng chỉ Tiếng Anh A2. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2020

Luyện thi Chứng chỉ Tiếng Anh A2 Châu Âu

Đơn vị tổ chức thi liên tục hàng tháng khi đủ số lượng thí sinh đăng ký dự thị. Thông tin tuyển sinh Thi Chứng chỉ A1, A2 khung Châu Âu cụ thể như sau:

Luyện thi Chứng chỉ Tiếng Anh A2 Châu Âu

THÔNG BÁO TUYỂN SINH
THI CẤP CHỨNG CHỈ A1, A2 CHUẨN CHÂU ÂU

Thông báo phối hợp tổ chức luyện thi chứng chỉ A1,A2 theo dạng thức Khung tham chiếu chung châu Âu về ngôn ngữ (CEFR) cụ thể như sau:
1. Đối tượng tham gia:
a) Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ;
b) Cán bộ giáo viên, công chức, viên chức, hợp đồng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (công lập và ngoài công lập) có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ;
c) Các cá nhân khác có nhu cầu được cấp chứng chỉ ngoại ngữ. Chứng chỉ tin học theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

2. Hồ sơ:
- Phiếu đăng ký dự thi cấp Chứng chỉ Tiếng Anh A2 Châu Âu (theo mẫu gửi kèm);
- 04 ảnh 4cm x 6cm (ghi rõ họ tên, ngày sinh sau ảnh và để trong 1 phong bì thư);
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân.
3. Thời gian khai giảng và kinh phí
Các lớp ôn và thi Chứng chỉ tiếng anh A2, A1 Châu âu của trường Đại học SPHN được tổ chức liên tục trong các tháng.
4.Địa điểm thi: 
- Tại Hà Nội
5. Đào Tạo và cấp chứng chỉ: 
- Trường Đại Học Sư phạm Hà Nội.

THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ

Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Số 217 Trung Kính, Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội. 
Điện thoại: 04 6680 5663 -  Di động: 0972.977.257 – 0972.888.035

Chú ý: Thí sinh ở xa có thể gửi hồ sơ qua mail: tuyensinhdaotao.edu@gmai@.com, hoặc gửi qua đường điện theo đúng địa chỉ của nhà trường ở trên. Kính phí thí sinh có thể chuyển qua tài khoản. 



Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Chuẩn Châu Âu Là Gì ?

Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Chuẩn Châu Âu Là Gì ?

Kỳ thi chứng chỉ tiếng anh trình độ A2 hay người ta vẫn thường gọi nó là kỳ thi KET.Một kì thi thuộc CEFR Châu Âu,do Hội đồng Khảo thí Cambridge English (thành viên của Đại học Cambridge) làm chủ và có chức năng tổ chức các kỳ thi trên toàn thế giới. CEFR có 6 bậc (A1, A2, B1, B2, C1, C2), tương ứng với các kí hiệu trên sẽ các Level khác nhau.CEFR Level C2 ( Chứng Chỉ Tiếng Anh C2 ) là cấp độ dành cho những người học được đánh giá là trình độ tiếng Anh cao nhất trong hệ thống đánh giá năng lực ngôn ngữ của Hội đồng Châu Âu. Sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết chứng chỉ tiếng anh A2 là gì, cấu trúc và tháng điểm
Các bạn có thể tham khảo các nội dung chính của bài thi A2 dưới đây để chuẩn bị tốt nhất cho việc luyện thi chứng chỉ tiếng anh A2 châu âu
Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Chuẩn Châu Âu Là Gì ?

Đây là một kì thi Châu Âu của Đại học Cambridge, Vương Quốc Anh nó được mở ra và áp dụng cho các đối tượng có năng lực Tiếng Anh cơ bản,ở đây nó sẽ yêu cầu người thi và học phải đáp ứng được 04 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết. Bố cục của bài thi này sẽ gồm 03 bài thi chính : Đọc – Viết, Nghe, Nói

Bài thi Viết – Đọc : Sẽ có 70 phút làm bài,đây là phần thi khá quan trọng nó chiếm 50% tổng số điểm của bài thi
Bài thi Nghe: tương tự phần của bài thi Viết bạn sẽ được 30 phút để hoàn thành bài thi và cũng phải dùng bút chì để làm bài nó cũng chiếm 25% số điểm của bài thi
Bài thi Nói: Trong vòng 10 phút bạn sẽ phải hoàn thành phần thi của mình.Hình thức thi cũng giống với các phần của những kì thi khác là,thí sinh sẽ thi cặp với 2 thí sinh và được thi cùng với 2 vị ban giám khảo.Những người sẽ phỏng vấn bạn được hội đồng Cambridg cử đến, giám khảo số 1 sẽ trực tiếp hỏi 2 thí sinh, giám khảo số 2 sẽ chấm kết quả nói của 2 thí sinh, bài thi nói sẽ chiếm 25% tổng điểm số của kỳ thi.
Nên Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Tại Đâu


Thang Điểm Của Chứng Chỉ A2 [ ket ]

Kì thi A2 sẽ được tính điểm với thang điểm 120-139 cụ thể như sau:

Từ 100 – 119: Mức điểm này sẽ ứng với trình độ A1 châu Âu
Từ 120 – 132: Bạn sẽ đạt trình độ A2 với mức điểm này.
Từ 133 – 139: Mức điểm đạt trình độ A2 châu Âu
Từ 140 – 150: Mức điểm đạt trình độ B1 châu Âu
Cần Chuẩn Bị Gì Khi Thi Chứng Chỉ A2

Khi bạn đăng kí dự thi A2 thì bạn phải hoàn thành các thủ tục như sau: 
+ 01 bản sao CMND hoặc bản photo hộ chiếu.
+ 01 ảnh chân dung 4×6 được chụp gần nhất và cách 6 tháng.


Chứng Chỉ Tiếng Anh A2 Dành Cho Đối Tượng Nào?

Như đã nói ở trên chứng chỉ tiếng anh A2 là chứng chỉ thuộc bậc 2 trong khung đánh giá ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam. Các đối tượng cần thiết phải có chứng chỉ tiếng anh A2 là Công Chức, Viên Chức ( Những người hiện đang công tác, tham gia vào bộ máy công quyền hoặc chuẩn bị thi công chức, viên chức hay là để chuyển ngạch nâng lương, ngoài ra giáo viên mầm non cũng cần phải có chứng chỉ tiếng anh A2. Trên đây là những thông tin được chúng tôi thể hiện một cách cô đọng nhất giúp các bạn có thể hiểu được chứng chỉ tiếng anh a2 là gì, nội dung bài thi cũng như đối tượng cần phải có chứng chỉ tiếng anh a2. Tuy nhiên ngoài các thông tin trên các bạn cũng cần thiết phải tham khảo các văn bản, thông tư của bộ giáo dục đề ra một cách toàn diện bởi lẽ công chức, viên chức có rất nhiều ngạch, nhiều bậc, ngay cả giáo viên cũng có rất nhiều cấp, nhiều hệ trường mà như các bạn cũng đã biết rằng ở Việt Nam cùng một đối tượng nghề nghiệp giống nhau lại chịu rất nhiều những điều chỉnh khác nhau, phức tạp của các văn bản pháp luật

THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ

Phòng tuyển sinh và Hợp tác đào tạo: Số 217 Trung Kính, Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội. 
Điện thoại:  0972.977.257 – 0972.888.035

Chú ý: Thí sinh ở xa có thể gửi hồ sơ qua mail: tuyensinhdaotao.edu@gmai@.com, hoặc gửi qua đường điện theo đúng địa chỉ của nhà trường ở trên. Kính phí thí sinh có thể chuyển qua tài khoản. 

Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu?


Chứng chỉ tiếng Anh A2 là một trong những chứng chỉ tiếng Anh quốc tế mà người học tiếng Anh luôn mong muốn đạt được. Tuy nhiên với mỗi loại chứng chỉ tiếng Anh quốc tế lại có những thời hạn và hình thức thi khác nhau.

Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu là câu hỏi của nhiều bạn học tiếng Anh thắc mắc. Trong nội dung dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn về thông tin chi tiết của chứng chỉ tiếng Anh A2 và những điều cần biết.
Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu?

1. Chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn bao lâu?

Khác với các chứng chỉ tiếng Anh IELTS, TOEIC… chứng chỉ tiếng Anh A2 có thời hạn vĩnh viễn. Đây cũng là một trong những lý do nhiều người lựa chọn học thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế này.


Hiện nay có rất nhiều cơ sở tự mình nhận là cấp chứng chỉ tiếng Anh A2, tuy nhiên, số đơn vị được cấp chứng chỉ tiếng Anh này ở Việt Nam lại rất hạn chế.

Miềm bắc: có 4 trường cấp chứng chỉ này đó là: Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Thái Nguyên

Miềm Trung: Có 3 trường cấp: Đại học Vinh, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

Miền Nam: có 2 trường và 1 trung tâm được cấp chứng chỉ này: Đại học SP TP HCM, Đại học Cần Thơ, Trung tâm SEAMEO RETRAC

3.Đối tượng dụ thi chứng chỉ tiếng Anh A2

Chứng chỉ tiếng Anh A2 là một trong những chứng chỉ tiếng Anh khó thi và khó học của chương trình tiếng Anh quốc tế. Tuy nhiên, số lượng người học và thi chứng chỉ này đã được quy định tại Thông tư của BGD&ĐT như sau:

Theo thông tư mới nhất của Bộ Nội vụ (11/2014/TT­BNV) thì trong điều 7 (Ngạch chuyên viên) về phần tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng

có quy định như sau: Có chứng chỉ ngoại ngữ tương được bậc 2 (chứng chỉ A2)…..mục C khoản 4 Điều 7 (thông tin thêm: Chuyên viên chính theo

thông tư yêu cầu là chứng chỉ tiếng Anh B1, Chuyên viên cao cấp chứng chỉ tiếng Anh B2).

Trong Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT­BGDĐT­BNV thì tại Điều 4: Giáo viên mầm non hạng II, Điều 5: Giáo viên mầm non hạng III thì

hai hạng giáo viên này phải Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT­BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm

yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; (thông tin thêm: Giáo viên mầm non hạng IV chỉ cần chứng chỉ ngoại ngữ A1).

Chứng chỉ tiếng Anh A2 là một trong 6 chương trình học của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.


ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ THI TUYỂN TIẾNG ANH A2 DO ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TẠI HÀ NỘI

🏨 Phòng 105 Nhà C - Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà NộiPhòng 205 Toàn nhà Đa Năng , Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa,  Cầu Giấy, Hà Nội
 Điện thoại: 04.6680.5663

 Hotline: 0989.452.462 - 0972.977.257

 Mail: tuyensinhdaotao.edu@gmail.com

Chủ Nhật, 28 tháng 8, 2016

Đơn vị nào cấp chứng chỉ tiếng Anh A2?


Hiện nay có rất nhiều cơ sở tự mình nhận là cấp chứng chỉ tiếng Anh A2, tuy nhiên, số đơn vị được cấp chứng chỉ tiếng Anh này ở Việt Nam lại rất hạn chế.

Đơn vị nào cấp chứng chỉ tiếng Anh A2?


Miềm bắc: có 4 trường cấp chứng chỉ này đó là: Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Thái Nguyên

Miềm Trung: Có 3 trường cấp: Đại học Vinh, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.

Miền Nam: có 2 trường và 1 trung tâm được cấp chứng chỉ này: Đại học SP TP HCM, Đại học Cần Thơ, Trung tâm SEAMEO RETRAC

Thứ Bảy, 27 tháng 8, 2016

Tìm hiểu về tiếng Anh khung Chuẩn Châu Âu A1, A2 , B1, B2

Tìm hiểu về tiếng Anh khung Chuẩn Châu Âu A1, A2, B1, B2 và hình thức thi lấy chứng chỉ
Cùng Trung tâm Tin học - Ngoại Ngữ HUEIC tìm hiểu tiếng Anh theo khung chương trình chuẩn châu Âu (A1, A2, B1, ...) 

Tìm hiểu về tiếng Anh khung Chuẩn Châu Âu A1, A2 

Tiếng Anh khung trình độ Châu Âu là gì? Khung trình độ Chung Châu Âu (CEFR) (Viết tắt của Common European Framework for Reference), được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa...trên toàn Châu Âu. Khung trình độ chung châu Âu (tên đầy đủ là Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) được xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1, A2, B1, B2, C1 và C2.


A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
C2: Thành thạo
Khung tham chiếu, đúng như tên gọi của nó, là khung qui định chung của Hội đồng Châu Âu về việc qui đổi một số kỳ thi chuẩn quốc tế sang định mức phân chia các trình độ theo quy chuẩn châu Âu như đã nói ở trên. Nói cách khác, với người học và dạy ngoại ngữ chúng ta, khung tham chiếu này cho chúng ta thông tin những kỳ thi chuẩn mực nào có thể được qui đổi ra khung trình độ Châu Âu và mức qui đổi chi tiết ra sao.Mời bạn xem các hình ảnh từ trang web chính thức về Khung Tham Chiếu trình độ Châu Âu của Đại học Cambridge (http://www.cambridgeenglish.org/abou...age-standards/).

Bảng tham chiếu Khung trình độ chung Châu Âu và các chuẩn trình độ quốc tếTừ khung tham chiếu chúng ta có thể thấy trong cột màu đỏ cuối cùng, hệ thống quy chuẩn của châu Âu qui định trình độ B1 châu Âu sẽ tương đương kết quả thi IELTS 4.5


Council of Europe (CEF) level IELTS TOEFLPaper/ Computer/ Internet Cambridge ESOL Exams 8.0 C2 7.57.0 600/250/100 CPE (pass) C1 6.5 577/233/91 CEA (pass) 6.0 550/213/80 B2 5.5 527/197/71 FCE (pass) 5.0 500/173/61 B1 4.5 477/153/53 PET (pass) 4.0 450/133/45 A2 3.0 KET (pass) A1


Chứng chỉ B1 - CEFR Châu ÂuChứng chỉ B1 chứng nhận người học có khả năng: Bạn đủ khả năng để có thể sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh để giao tiếp với người bản ngữ trong đời sống hàng ngày, đọc sách giáo khoa - tạp chí có nội dung đơn giản hoặc ghi chép trong một cuộc họp. Tại Việt Nam, hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các Trường Đại học áp chuẩn điều kiện xét tuyển đầu vào/ra những học viên Cao học (Thạc sĩ) tại các Trường Đại học có chức năng đào tạo Đại học hoặc sau Đại học.

Hình thức thi Chứng chỉ B1 - CEFR Châu Âu: gồm 3 phần, tổng thời gian là 135 phút

Reading and Writing: Bài thi Đọc có 5 phần, Bài thi Viết có 3 phần, mỗi phần trên có nhiều loại câu hỏi và dạng đề thi khác nhau. Thời gian dành cho 2 kỹ năng là: 1 Giờ 30 Phút, phần đọc có 35 câu, phần viết có 7 câu. Tổng số điểm chiếm 50% của chứng chỉ B1.
Listening: Bài thi Nghe có 4 phần, thời gian thi 30 phút, cộng với 6 phút để đánh kết quả trả lời vào Answer Sheet, cả bài thi bao gồm 25 câu nghe. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
Speaking: Bài thi Nói có 4 phần, Bạn phải đối diện với 2 vị giám khảo, một giám khảo nói với Bạn, một giám khảo ngồi nghe Bạn nói, thời gian dành cho Bạn: 10 - 12 phút. Tổng sổ điểm của chiếm 25% của chứng chỉ B1.
Đánh giá1. Tổng điểm của 3 bài thi là 100 điểm.2. Thí sinh đạt tổng số 50,0 điểm, điểm mỗi phần thi không dưới 30% là đạt yêu cầu.Đối tượng cần Chứng chỉ B1 - CEFR Châu Âu


Các sinh viên đang theo học trình độ Thạc sĩ tại Việt Nam cần thi đạt chứng chỉ Tiếng Anh trình độ tương đương B1 theo khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)
Căn cứ Thông báo số 826/2011/TB-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kết luận về các cơ sở giáo dục tham gia rà soát năng lực ngoại ngữ giáo viên Tiếng Anh theo khung tham chiếu 6 bậc Châu Âu (A1, A2, B1, B2, C1, C2)
Các học sinh, sinh viên muốn đạt kết quả tốt trong các chứng chỉ quốc tế như PET, TOEIC, TOEFL và IELTS
Các đối tượng khác có nhu cầu nâng cao trình độ ngoại ngữ theo chuẩn khung tham chiếu Châu Âu (CEFR)

Đánh giá sự khác nhau giữa Tiếng Anh A, B, C và Tiếng Anh A1, A2 khung Châu Âu

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TIẾNG ANH A, B, C VÀ TIẾNG ANH A2, A1 KHUNG CHÂU ÂU

Trong quá trình công tác và giảng dạy tiếng Anh theo định dạng đề thi mới (tiếng anh A2, B1, B2)…chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi của học viên về sự khác biệt giữa các tiếng Anh A, B, C truyền thống so với các chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực sáu bậc của Việt Nam – A2, B1, B2

Để hiểu rõ hơn về sự khác biệt đó thì chúng ta phải hiểu được nguồn gốc ra đời của hai loại chứng chỉ tiếng Anh này. Chứng chỉ tiếng Anh A, B, C truyền thống rất dễ thi, dễ học và có thể dễ “chạy”. Hiện nay, chứng chỉ này, học và thi rất rẻ, chỉ khoảng vài trăm nghìn đến một triệu đồng là các bạn có thể sở hữu nó. Vì lí do đó mà các kì thi công chức thí sinh luôn sớm sắm cho mình chứng chỉ tiếng Anh và Tin học trình độ A, B, C để đẹp hồ sơ ứng tuyển. Các bạn sinh viên năm cuối cũng thi mấy chứng chỉ tiếng Anh, Tin học truyền thống này để chuẩn bị cho quá trình xin việc.

Bằng Chứng Chỉ Tiếng Anh A, B, C.
Chúng ta đều biết rằng chứng chỉ tiếng Anh A, B, C được ra đời theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT năm 1993 của Bộ GD-ĐT. Chứng chỉ A, B, C được cấp cho người hoàn thành các chương trình đào tạo tiếng Anh thực hành tương ứng ở các mức độ: Cơ bản (Elementary level), Trung cấp (Intermediate level) và Nâng cao (Advanced level). Như vậy, là sau hơn 20 năm thực hiện Quyết định này, Việt Nam chúng ta đã nâng cao được trình độ Anh ngữ cho người dân, cho học sinh và sinh viên. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại thì nó không còn phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước. Cũng như nhu cầu học tập của đông đảo học sinh, sinh viên Việt Nam.

Để đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao trình độ Anh ngữ của người dân nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình đào tạo tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam Quyết định số 729/QĐ-BGDĐT kí ngày 11 tháng 3 năm 2015. Theo đó, trình độ Cơ bản về ngoại ngữ sẽ có hai cấp độ (A1, A2), trình độ Trung cấp có hai cấp độ (B1, B2) và trình độ Cao cấp có hai cấp độ (C1, C2).

Bằng Chứng Chỉ Ngoại Ngữ Tiếng Anh A2, B1 Theo Khung 6 Bậc Mới (CEFR)
Phải khẳng định với các anh chị học viên – những người chưa hiểu rõ và phân biệt được về sự khác biệt của hai loại chứng chỉ này như sau: thi chứng chỉ tiếng Anh A2, B2, B2, C1, C2 khó hơn rất nhiều so với các chứng chỉ tiếng Anh A, B, C trước đây. Bởi các kì thi của nó thường rất nghiêm túc, chặt chẽ và chỉ có các trường Đại học Ngoại ngữ mới được tổ chức thi, tổ chức khảo thí (không phải Trường Đại học nào cũng được Bộ cho phép tổ chức thi và cấp chứng chỉ. Đồng nghĩ với đó là các Trung tâm Ngoại ngữ không được cấp chứng chỉ) – và ngược lại thì chứng chỉ A, B, C thì có rất nhiều Trung tâm Anh ngữ được phép cấp. Đề thi định dạng tiếng Anh A2, B1, B2…nội dung phong phú, đầy đủ bốn kĩ năng nghe nói, đọc, viết. Điều này đòi hỏi các thí sinh phải thành thạo đồng đều các kĩ năng đó. Và khi tham dự thi và đạt kết quả thì các học viên cũng phải mất một tháng mới được nhận chứng chỉ. Chứng chỉ A, B, C truyền thống thì một tuần, thậm chí vài ngày sau thi là có. Để hiểu hơn mức độ khó, dễ và khác biệt về trình độ của hai loại chứng chỉ này các anh chị học viên có thể tham khảo định dạng đề thi của tiếng Anh A2, B1, B2…tại các diễn đàn, các đồng nghiệp đã thi hoặc hỏi các giáo viên giảng dạy tiếng Anh để biết rõ. Cũng như tham khảo trên Website của chúng tôi, hoặc gọi điện cho chúng tôi để được tư vấn về tính phức tạp, tính thực tiễn được thiết kế trong định dạng bài thi của các chứng chỉ mới này.

Tóm lại, chứng chỉ tiếng Anh A2, B1, B2, C1, C2 là định dạng tiếng Anh rất mới, có độ khó dễ khác nhau và sẽ tiến tới phổ biến trên toàn quốc . Nó sẽ dần thay thế các chứng chỉ tiếng Anh truyền thống A, B, C trước đây. Để học tập, ôn luyện và tham gia các kì thi tiếng Anh theo định dạng đề thi mới này đòi hỏi quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc của học viên. Tuyệt đối tránh “nhầm tưởng” về sự dễ làm, dễ học hay “dễ chạy” của các chứng chỉ tiếng Anh A2, B1, B2 này so với chứng chỉ tiếng Anh A, B, C truyền thống.

Chúc các anh chị học viên thành công và sức khỏe!

Mẫu đề thi Tiếng Anh A2 khung Châu Âu

Mẫu đề thi Tiếng Anh A2 khung Châu Âu
Mẫu đề thi Tiếng Anh A2 khung Châu Âu


PART 1
QUESTIONS 1-5
Which notice (A-H) says this (1-5)?
For questions 1-5, mark the correct letter A-H on the answer sheet.
 EXAMPLE
ANSWER
 0        We can answer your questions.
E

1  You can’t drive this way.

2  Children do not have to pay.

You can shop here six days a week.

4  Be careful when you stand up.

5  We work quickly.
A


B

C

D

E


F

G

H




PART 2
QUESTIONS 6-10

Read the sentences (6-10) about a birthday.
Choose the beat word (A, B or C) for each space.
For questions 6-10, mark A, B or C on the answer sheet.
EXAMPLE
ANSWER
0    Nina............ up early that morning because it was her birthday.
            A    stood                   B    woke                    C    came
B

6        Nina was very................ because she got lots of presents.
A interesting          B lovely                 C happy

7        She................... some friends to her house for a party.
A decided              B agreed                C invited

8        Her mother made a big chocolate........... with ‘Happy Birthday’ on the top.
A meal                    B cake                    C dish

9        Nina and her friends had a great time, singing and dancing and............. to their favourite music.
A listening             B hearing               C looking

10      When they had to go, everybody .................  Nina and her mother for the party.
A said                     B thanked              C told


PART 3
QUESTION 11-15
Complete the five conversations.
For conversations 11-15, mark A, B or C on the answer sheet.

11     It’s time for lunch.
A       Oh good!
B       One hour.
C       Half past twelve.

12     Would you like a drink?
A       I don't like coffee.
B       I prefer tea.
C       Coffee, please.

13     How much was your new shirt?
A       It's a red shirt.
B       It was very cheap.
C       It was in a shop.

14     I'm very sorry.
A       I'm afraid so.
B       I think so.
C       That's all right

15     Do you spaek English?
A       No, I'm not.
B       Only a little.
C       Yes, very much.


QUESTIONS 16-20
Comlplete this conversation at a garage.
What does the woman say to the car mechanic?
For questions 16-20, mark the correct letter A-H on the answer sheet.
EXAMPLE
ANSWER
Mechnic:       Good morning, Madam. What's the problem?
Woman:         0......................
B

Mechanic:     What do you mean?
Woman:         16...........
Mechanic:     I see. We can probably repair that easily. Can you leave the car now?
Woman:         17..............
Mechanic:     I'm sorry. We're completely full on Saturday.
Woman:         18..............
Mechanic:     Yes, all right. Could you come in the morning?
Woman:         19...............
Mechanic:     OK.
Woman:         20.................
Mechanic:     I'm not sure, but probably about £30.
Woman:         That's fine. I'll see you on Monday.
A

B


C


D


E

F


G


H
I'd prefer the afternoon.

I'm not sure. The brakes aren't working very well.

Oh! One other thing, how much will it cost?

The engine is hard to start in the morning.

I work on Mondays.

I'm afraid I need it today. How about the weekend?

When I brake, the car goes to the left.

Oh. Could you do it on Monday?



PART 4
QUESTIONS 21-27
Read the information about three books and then answer the questions.
For questions 21-27, mark A, B or C on the answer sheet.
The Long Night
This is David Reilly's first book. David became a writer after teaching English for several years.
Maha is a nurse in northern Australia, where she works in a small hospital. One day a baby is so ill that Maha has to dive all night to get her to the nearest big city. They have a lot of problems getting there and...


Hard Work
This exciting story is Joanna Jones's twentieth.
Hard Work is about Sombat, who works, with his father, a carpenter, in Thailand. They work long, hard hours making tables and chairs, but they do not have any money. Then one day a man dressed all in black buys the most beautiful table in the shop...
Hospital or Cinema?
Marcie Jacome, who studies English in London, wrote this story earlier this year.
Tina is a young Brazilian woman whose dream is to become a doctor. She goes to London to study English and medicine but one day she meets a man who asks her to go to the USA with him to become a film star... What will Tina do?






EXAMPLE
ANSWER
0     Which book is about somebody who works with doctors?
       A   The Long Night      B  Hard Work      C  Hospital or Cinema?
A

21     Which book is by somebody who has written a lot of books?
          A  The Long Night               B  Hard Work             C  Hospital or Cinema?

22     Which book is about somebody who is very poor?
          A  The Long Night               B  Hard Work             C  Hospital or Cinema?

23     Which book is about somebody who would like to work in a hospital?
          A  The Long Night               B  Hard Work             C  Hospital or Cinema?

24     Which book is by somebody who worked in a school?
          A  The Long Night               B  Hard Work             C  Hospital or Cinema?

25     Which book is about a difficult journey?
          A  The Long Night               B  Hard Work             C  Hospital or Cinema?

26     Which book is about a man and his son?
          A  The Long Night               B  Hard Work             C  Hospital or Cinema?

27     Which book is by a student?
          A  The Long Night               B  Hard Work             C  Hospital or Cinema?


PART 5
QUESTIONS 28-35
Read the information about Schnauzer dogs.
Choose the best word (A, B or C) for each space (28-35)
For questions 28-35, mark A, B or C on the answer sheet.
Schnauzer Dogs
There are three sizes.
.....0.... Schnauzer dog.
The two smaller sizes first ... 28... to England over 50 years ago, but the Giant Schnauzer has not ...29... here very long. The name Giant is a good one because the dogs are 65 to 67.5cm high.
All the dogs ...30... long hair, which should be cut quite often. Most smaller Schnauzers ...31... grey in colour, ...32... the Giant Schnauzer is usually black.
Schnauzers come from Germany, where farmers use the dogs to help ...33... with their sheep, and they are also used ...34... the police, because Schnauzer dogs are very intelligent.
A Schnauzer makes ...35... nice family dog. It is friendly and very good with young children.

EXAMPLE
ANSWER
0     A  with                             B  of                                    C  in
B

28     A  came                            B  come                              C  comes
29     A  being                            B  be                                  C  been
30     A  has                                B  have                             C  had
31     A  were                             B  is                                   C  are
32     A  or                                  B  if                                   C  but
33     A  them                             B  him                               C  us
34     A  from                             B  by                                 C  to
35     A  the                                B  a                                    C  any


PART 6
QUESTIONS 36-40

Read the descriptions (36-40) of some words about holidays and travel.
What is the word for each description?
The first letter is already there. There is one space for each other letter in the word.
For questions 36-40, write the words on the answer sheet.
EXAMPLE
ANSWER
0     You can take photos of your holiday with this.
c a m e r a

36     You need this to travel to some foreign countries.          p - - - - - - -

37     You need to buy this before you get on a plane.             t - - - - -

38     This is where you go to get a plane.                                   a - - - - - -

39     You put your clothes in this when you travel.                 s - - - - - - -

40     This person likes visiting different places.                       t - - - - - -


PART 7
QUESTIONS 41-50
Complete this letter.
Write ONE word for each space (41-50)
For questions 41-50, write your words on the answer sheet.

Text Box: 28 Long Road
Brighton
22nd March
Dear Pat,
I arrived (Example: here) three weeks ago. I'm studying at a language school ...41... Brighton. The students come ...42... many different countries and I ...43... made a lot of new friends.
There ...44... classes for five hours every day. I like ...45... teacher very much. ...46... name is John and he helps me ...47... I make a mistake.
I want ...48... visit London next weekend because I ..49... going back to my country on Monday. Can I see you there? Please write to ...50... soon.
With best wishes from
Maria
 



PART 8
QUESTION 51-55

Read the notice and the note from Sheila.
Complete Andy's notes.
For questions 51-55, write the information on the answer sheet.


2 April
Andy,
Let's go to the Film Club next week. Can you get the tickets from the college office? Remember we pay the cheaper price. I must study at home for our exam on 8 April. Thanks!
See you next Tuesday in the Coffee Bar at 7.45, before it starts!
Sheila



PART 9
QUESTION 56

Read the note from your friend Richard.
Write a postcard to tell him what he wants to know.
 









Write 25-35 words.
Write your postcard on the answer sheet.


PAPER  2    LISTENING (approximately 30 minutes, including 8 minutes transfer time)

PART 1
QUESTION 1-5

You will hear five short conversations.
You will hear each conversation twice.
There is one question for each conversation.
For questions 1-5, put a tick R under the right answer.


3      Where is Room 22?
4       Which man wants to see him?
5       How did the woman get to work?


PART 2
QUESTIONS 6-10

Listen to Paul talking to a friend about his family.
What does each person do?
For questions 6-10, write a letter A-H next to each person.
You will hear the conversation twice.
PEOPLE                                                          JOBS

6       Bill                                      o                  A       bank clerk

7       David                                  o                  B       doctor

8       Paul's mother                     o                  C       farmer

9       Paul's father                       o                  D       shop assistant

10     Paul                                     o                  E       stopped work

                                                                            F       student

                                                                            G      teacher

                                                                            H      writer


PART 3
QUESTIONS 11-15

Listen to Eric talking to Mary about the weekend.
Their friend, Carlos, is coming to visit them.
For questions 11-15, tick R A, B or C.
You will hear the conversation twice.

EXAMPLE                                                                ANSWER
0     What does Carlos hate?
       A    shopping                                                       R
       B     museums                                                      o
       C    football                                                         o

11   When is the football match?
       A    Saturday morning                                       o
       B     Sarurday afternoon                                     o
       C    Sunday afternoon                                       o
12   Where are they going to eat on Saturday evening?
       A    at home                                                         o
       B     in an Italian restaurant                               o
       C    in a Chinese restaurant                              o
13   What are they going to do on Sunday morning?
       A    go for a drive                                               o
       B     get up late                                                     o
       C    go to the cinema                                          o
14   Where are they going to have lunch on Sunday?
       A    in a café                                                        o
       B     in a pub                                                         o
       C    at home                                                         o
15   They can't go to the cinema on Sunday afternoon because
       A    Carlos doesn't like films.                           o
       B     Eric doesn't like films.                               o
       C    they don't have time.                                  o


PART 4
QUESTIONS 16-20

You will hear a telephone conversation.
A girl wants to speak to Martin, but he is not there.
Listen and complete questions 16-20.
You will hear the conversation twice.



PART 5
QUESTIONS 21-25

You will hear some information about a travel agency.
Listen and complete questions 21-25.
You will hear the information twice.

You now have 8 minutes to write your answers on the answer sheet.


PAPER 3     SPEAKING                                         (8-10 minutes)

The Speaking test lasts 8 to 10 minutes. You will take the test with another candidate. There are two examiners, but only one of them will talk to you. The examiner will ask you questions and ask you to talk to the other candidate.

Part 1 (5-6 minutes)
The examiner will ask you and your partner some questions. These questions will be about your daily life, past experience and future plans. For example, you may have to speak about your school, job, hobbies or home town.

Part 2 (3-4 minutes)
You and your partner will speak to each other. You will ask and answer questions. The examiner will give you a card with some information on it. The examiner will give your partner a card with some words on it. Your partner will use the words on the card to ask you questions about the information you have. Then you will change roles.
















Test 1 Key

Paper 1          Reading and Writing
Part 1
1 F                   2 A                  3 G                  4 C                  5 B
Part 2
6 C                  7 C                  8 B                  9 A                  10 B
Part 3
11 A                12 C                            13 B                            14 C                            15 B   
16 G                17 F               18 H                19 A                20 C
21 B                22 B                23 C                24 A    25 A    26 B                27 C
28 A    29 C                30 B                31 C                32 C                33 A    34 B                35 B
For questions 36-40, spelling must be correct.
36 passport    37 ticket                     38 airport                   39 suitcase    40 tourist
Part 7
For questions 41-50, ignore capitals/absence of capitals. Spelling must be correct.
41 in/near                  42 from                      43 have/’ve   44 are                         45 my/the/one/our
46 His                         47 if/when     48 to               49 am/’m                   50 me
For questions 51-55, spelling must be correct and capitals must be used where necessary.
51 9(th) April/April 9(th)               52 The Last King                  53 8 p.m.       
54 (£)3.50                                          55 Coffee Bar
Part 9
Question 56
The postcard shoud include the following three pieces of intormation:
i    day/date of arrival
ii   length of visit
iii  suggested activity.
Mark: 5
This is an example of a good 5. All three parts of the message are clearly communicated in natural, error-free language.

Dear Richard,
      I am going to England next Monday for three months and I would like to do an excursion with you around London.
  See you soon,
            Lily

Sample answer B
Mark: 4
The three parts of the message are clearly communicated. There are a number of structural errors (e.g. 'I'll like'), which prevent this candidate from scoring 5, but the errors do not impede communication of the message.

Hello Richard,
I'm so happy to see you soon. I'll like come 16th of June I hope this is right for you and I'll like to stay 2 weeks. I want to go to the theatre and in the evening I'll like going to the theatre, cinema and discho.
Katia

Sample answer C
Mark: 3
This candidate clearly communicates the three parts of the message. However, there are grammar and spelling errors which means the candidate would have scored 4. However, the writer is penalised for not including either a salutation or a signature on his/her postcard and therefore loses one mark and scores a 3.

I am coming on next Friday by plane. You will know right time, I will ring up. I want to stay about 10 days and I want to visit London but first - I would like to bee wiht you.

Sample answer D
Mark: 2
Two parts of the message are clearly communicated, but the third ('I'm going to End of March’) requires interpretation, as does the concluding sentence. Consequently, the candidate would score 3. However, the writer is penalised for not including a signature on his/her postcard, and so loses a mark and scores 2.

I'm going to End of March.
I will stay for two weeks.
I'd like to go anywhere and shopping, so I looking for you!

Sample answer E
Mark: 0
Lack of linguistic resources make the message in this writing incomprehensible. It is unclear whether the writer is attempting a response to the input text and writing about future plans, or is attempting to describe impressions and past and/or present activities.
England is very big country. Before come here is very cold. I in here Febremary 7th.
In here school study English is one year another school is long date.
Paper 2      Listening
            1 B                  2 A                  3 B                  4 A                  5 C
Part 2
            6 F                   7 G                  8 E                  9 B                  10 A
Part 3
            11 B                12 C               13 A    14 B                15 C
For questions 16-20, ignore capitals/absence of capitals. In question 16, spelling must be correct. Recognisable spelling is acceptable for questions 17 and 19.
            16 Elaine                   17 (the) Grand Hotel                       18  8.30 p.m./20.30/half past eight
            19 Friend                   20 724 5936
For questions 21-25, ignore capitals/absence of capitals. In question 21, spelling must be correct. Spelling of 'bank', 'May' and ‘bag’ must also be correct as these are simple 'high frequency' KET vocabulary items.
21 Warnock             22 (the) bank                        23 21st May               24 £350(ormore)
25 (travel) bag
This is the Key English Test. Paper 2. Listening. Test number one. There are five parts to the test. Parts One, Two, Three, Four and Five.
We will now stop for a moment before we start the test. Please ask any questions now because you musn’t speak during the test.
[pause]
PART 1         Look at the instructions for Part One.
                        [pause]
You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For questions 1 to 5, put a tick under the right answer.
Here is an example.
Example: What time is it?
Female:          Excuse me, can you tell me the time?
Male: Yes, it's nine o'clock.
Female:          Thank you.
Male: You're welcome.
[pause]
The answer is nine o'clock, so there is a tick in box C.
Now we are ready to start. Look at question one.
Question 1 One
What have they forgotten?
Male: I’ve got the passports here.
Female:          And the tickets are in my bag.
Male: What about the camera?
Female:          Oh no! I’ve left it at home. And I realty wanted to take some holiday photos.
[pause]
Now listen again.
[repeat]
[pause]
Question 2 Two
What time does the train go?
Male: Hurry up! We'll be late.
Femate:          What time does the train go?
Male: At six fifteen. We've got to leave in ten minutes.
Female:          I'm nearly ready.
[pause]
Now listen again.
[repeat]
[pause]
Question 3 Three
Where is Room 22?
Male: Can you tell me the way to Room 22?
Female:                Well... Go straight down here and it's the second door on the right.
Male: Do I have to go through the main hall?
Female:          No, it’s the door on the right, just before you get to the main hall.
[pause]
Now listen again.
[repeat]
[pause]
Question 4 Four
Which man wants to see him?
Male:           Which man wants to see me?
Female:       The one over there, wearing a hat.
Male:           The one with the glasses?
Female:       No, not him. The other one.
[pause]
Now listen again,
[repeat]
[pause]
Question 5 Five
How did the woman get to work?
Female:          Oh, the traffic's terrible today.
Male: Yes, it took me forty minutes by bus.
Female:          Well, I drove and it took me an hour!
Male: An hour! It's probably quicker by bicycle.
[pause]
Now listen again.
[repeat]
[pause]
This is the end of Part One. Now look at Part Two.
[pause]
PART 2
Listen to Paul talking to a friend about his family.
What does each person do?
For questions 6 to 10, write a letter, A to H, next to each person.
You will hear the conversation twice.
[pause]
Female:          Tell me about your family, Paul.
Paul:   Well, you know Sally, my sister - the writer - don’t you?
Female:          Yes. Is she your only sister?
Paul:        She is. But I’ve got two brothers. David’s older than me, and Bill's younger.
Female:          How old is Bill?
Paul:   He's nineteen. He’s studying French in Paris at the moment.
Female:          That sounds interesting ... And David? What does he do?
Paul:        Oh, he's a teacher, the same as my mother was. But she finished working last year.
Female:          And what about your father?
Paul:   Oh, he’s a doctor at the local hospital.
Female:          Of course. I’ve seen him there.
Paul:        My mother says he works too hard. She wants him to stop. She wants to go and live on a farm in the country, near David,
Female:          Um ... Are you a doctor too, Paul?
Paul:        I'm not clever enough! I work in a bank - the one in the High Street, next to the bookshop.
Female:          Do you? So does my sisterl
[pause]
Now listen again.
[repeat]
This ts the end of Part Two. Now look at Part Three.
[pause]
PART 3
Listen to Eric talking to Mary about the weekend.
Their friend, Carlos, is coming to visit them.
For questions 11 to 15, tick A, B or C.
You will hear the conversation twice.
Look at questions 11 to 15 now, You have 20 seconds.
[pause]
Now listen to the conversation,
Eric: Mary ... what do you want to do at the weekend, when Carlos
          comes?          
Mary: Well, Eric, I must go shopping on Saturday moming.
Eric: He hates shopping. But we could go to the museum and then meet
          you for lunch.                           
Mary: Fine. What shall we do in the aftemoon?
Eric: There’s a good football match on - Carlos’ll like that.
Mary: OK. Do you want to eat at home in the evening?
Eric: What about going to a restaurant? We haven’t been to that Italian 
            one for months.
Mary: Or we could try that new Chinese one.
Eric: OK. Let's do that. Now, what about Sunday?
Mary: If we get up early on Sunday, we could go for a drive in the
            Countryside.
Eric: Yes, and we could have lunch in a pub somewhere.
Mary: Yes, the one near the river's nice. Shall we go to the cinema after
            lunch?
Eric: We can’t. His train’s at four o'clock and I'll have to take him back to
            the station.
[pause]
Now listen again.
[repeat]
[pause]
This is the end of Part Three. Now look at Part Four.
[pause]
PART 4
You will hear a telephone conversation.
A girl wants to speak to Martin, but he is not there.
Listen and complete questions 16 to 20.
You will hear the conversation twice.
[pause]
Male:  Hello. 785 3126.
Elaine:            Hello. Could I speak to Martin please?
Male:  I’m afraid he's out at the moment. Can I take a message for him?
Elaine:            Yes, please. My name’s Elaine.
Male:  How do you spell that?
Elaine:            E-L-A-I-N-E.
Male:  Right, Elaine. And what’s the message?
Elaine:    Tell Martin that the party tonight is at the Grand Hotel. I'll meet him there.
Male:  Does he know the address?
Elaine:            Oh yes, Everyone knows the Grand Hotel.
Male:  OK. I'll tell him.
Elaine:    And tell him I'll try to be there at half past eight. But I may be a bit late.
Male:      Oh, I’m sure he won’t mind waiting. I'll tell him eight thirty ... Is there anything else?
Elaine:            Oh, yes ... ask him to bring a friend.
Male:  A friend? Oh good, that could be me.
Elaine:    Hmmm ... well ... and please ask him to phone me if he can’t come.
Male:  Has he got your phone number?
Elaine:            It's 724 5936.
Male:  Right, I’ve got that.
Elaine:            Thanks a lot. Bye.
Male:  Bye.
[pause]
Now listen again.
[repeat]
[pause]
This is the end of Part Four. Now look at Part Five.
[pause]
PART 5
You will hear some information about a travel agency.
Listen and complete questions 21 to 25.
You will hear the information twice.
[pause]
Answerphone:     Hello. This is the South Seas Travel Agency. I'm sorry, no one can speak to you right now. The South Seas Travel Agency has moved to another part of town. We also have a new phone number. Please ring us on 847 2296. Our new address is 98 Warnock Road, that’s W-A-R-N-O-C-K. It’s easy to find - it’s near the park, at the end of the road, opposite the bank. We will be open for business at our new office on 21 st May. We hope to see you soon at our new address. We have many exciting holidays at special prices. And we have a present for anyone who spends £350 or more on a holiday. If your holiday costs £350, we will give you a travel bag absolutely free. This beautitul bag can carry everything you need on a plane journey. And it can be yours free. Thank you for calling the South Seas Travel Agency.
[pause]
Now listen again,
[repeat]
[pause]
This is the end of  Part Five.
You now have eight minutes to write your answers on the answer sheet.
Note: Teacher, stop the recording here and time eight minutes. Remind students when there is one minute remaining.
[pause]
This is the end of the test.